Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị  tràn dịch màng ngoài tim sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh Viện Tim Hà Nội

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị tràn dịch màng ngoài tim sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh Viện Tim Hà Nội

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  tràn dịch màng ngoài tim (TDMNT) sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có đối chứng trên các bệnh nhân được phẫu thuật tim mở từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2015, tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Kết quả: Trong số1127bệnh nhân được phẫu thuật tim mở, 36 trường hợp xuất hiện TDMNT (3,19%),trong đó chèn ép tim (CET) chiếm 44,4%. Thời gian xuất hiện TDMNTsau phẫu thuật tim mở trung bình 18,1±13,7 ngày; 47,2% xuất hiện khi đã ra viện. Kết luận: Tần suất TDMNT sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Tim Hà Nội 3,19%, trong đó CET chiếm 44,4%.Các triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu. Siêu âm tim sau mổ đóng vai trò qua trọng trong việc chẩn đoán xác định và chỉ định phẫu thuật dẫn lưu dịch màng tim.Từ khóa: tràn dịch màng ngoài tim, phẫu thuật tim mở, chèn ép tim.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và những lưu ý trong  Chẩn đoán tứ chứng Fallot

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và những lưu ý trong Chẩn đoán tứ chứng Fallot

Mục đích. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đối chiếu thương tổn trên siêu âm và trong mổ các bệnh nhân TOF tại Bệnh viện Tim Hà Nội từ 1/2011-1/2015.Phương pháp:Nghiên cứu mô tả dựa trên số liệu thu được từ 155 bệnh nhân TOF được phẫu thuật triệt để.Kết quả:Tuổi phẫu thuật trung bình là 9,88; bệnh nhân có NYHA II 76,13%, NYHA III 23,23%; ngất 16,1%; tím 97,4%; ngón tay dùi trống 70,15%; tiếng thổi tâm thu 85,8%; Số lượng hồng cầu trung bình: 6,23±1,56 x1012/l ; Điện tim có dày thất phải 67,7%; Siêu âm tim: Giá trị Z nhánh phải ĐMP- 0,45 ± 1,42, nhánh trái ĐMP - 0,04 ± 1,53; Chụp cắt lớp đa dãy (MSCT)cho21,93% bệnh nhân khi nghi ngờ tổn thương trên siêu âm tim.Kết luận:Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh TOF là đa dạng, chẩn đoán cần dựa vào siêu âm tim, MSCT là rất cần thiết để xác định tổn thương phức tạp.Kích thước thân và nhánh ĐMP phải là không có sự khác biệt, ngược lại kích thước vòng van và nhánh ĐMP trái có sự khác biệt khi so sánh giữa siêu âm và trong mổ. Từ khóa: Tứ chứng Fallot, sửa toàn bộ, bệnh tim bẩm sinh.

Kết quả phẫu thuật bệnh lý phồng và lóc động mạch chủ

Kết quả phẫu thuật bệnh lý phồng và lóc động mạch chủ

Đặt vấn đề: Phẫu thuật điều trị bệnh lý động mạch chủ vẫn là một thách thức đối với phẫu thuật tim mạch. Bệnh viện Tim Hà Nội bắt đầu phẫu thuật bệnh lý này từ 2006, nhưng mổ số lượng nhiều từ hai năm nay. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá kết quả sớm phẫu thuật phồng – lóc động mạch chủ tại Bệnh viện Tim Hà Nội.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 32 hồ sơ bệnh nhân phồng và/hoặc lóc động mạch chủ được phẫu thuật tại Bệnh viện Tim Hà Nội từ 1/2015 đến tháng 6/2016.

Kết quả: 32 bệnh nhân được phẫu thuật với 46,9% phồng động mạch chủ,  53,1% lóc động mạch chủ. Tuổi trung bình 52,8 ± 14,1, tỉ lệ nam/nữ 2,2/1.Thời gian cặp ĐMC trung bình là 125,4 ± 47,6 phút, thời gian chạy máy trung bình là 173,0 ± 57,6 phút. Phẫu thuật Bentall được thực hiện phần lớn chiếm 43,8%. Tỷ lệ tử vong trong 30 ngày là 12,5%. Chảy máu phải mổ lại 18,8 %, tổn thương thần kinh sau mổ chiếm 18,8%.

Kết luận: Tỷ lệ tử vong và biến chứng sau phẫu thuật điều trị bệnh lý phồng và lóc ĐMC là khả quan với kỹ thuật mổ và điều kiện gây mê hồi sức tại Bệnh viện Tim Hà Nội.

 

Từ khóa: Phồng động chủ, lóc động mạch chủ

Tràn dịch màng tim sau phẫu thuật tim: kinh nghiệm từ Bệnh Viện Tim Hà Nội

Tràn dịch màng tim sau phẫu thuật tim: kinh nghiệm từ Bệnh Viện Tim Hà Nội

Tràn dịch màng tim vẫn là một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật tim hở. Tràn dịch màng tim kéo dài đáng kể thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị, cũng như ảnh hưởng đến kết cục chung sau mổ tim tại bệnh viện Tim Hà Nội, một trung tâm tuyến cuối về tim mạch của cả nước với lượng bệnh nhân phẫu thuật trung bình 1000 mỗi năm. Mục đích của nghiên cứu nhằm mô tả biểu hiện lâm sàng, tần suất mắc phải và các yếu tố nguy cơ của tràn dịch màng tim sau mổ, qua đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa tốt hơn và cải thiện kết cục sau mổ.

Ảnh hưởng của các yếu tố trước, trong và sau mổ đến tỷ lệ tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân bắc cầu chủ vành cấp cứu: kinh nghiệm của 1 trung tâm phẫu thuật lớn

Ảnh hưởng của các yếu tố trước, trong và sau mổ đến tỷ lệ tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân bắc cầu chủ vành cấp cứu: kinh nghiệm của 1 trung tâm phẫu thuật lớn

Đặt vấn đề: Phẫu thuật mạch vành cấp cứu vẫn là một vấn đề thách thức với tỷ lệ tử vong trong bệnh viện và biến chứng cao, tuy nhiên những yếu tố để cải thiện tỷ lệ này vẫn còn nhiều điểm chưa sáng tỏ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với cỡ mẫu lớn nhất về kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành cấp cứu tại Việt Nam, với mục tiêu tìm ra những yếu tố trước mố, trong mổ và sau mổ ảnh hưởng đến kết quả tử vong trong bệnh viện.

Tĩnh mạch phổi trở về bất thường toàn bộ

Tĩnh mạch phổi trở về bất thường toàn bộ

Tĩnh mạch phổi trở về bất thường toàn bộ ( hay bệnh Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường toàn bộ) là bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp nhưng có tỷ lệ tử vong hơn 90% trong vài ngày tuổi nếu thể bệnh có tắc nghẽn mà không được phẫu thuật kịp thời

Đánh giá kết quả phẫu thuật David tại bệnh viện Tim Hà Nội

Đánh giá kết quả phẫu thuật David tại bệnh viện Tim Hà Nội

Phẫu thuật David với mục đích bảo tồn van động mạch chủ trên bệnh nhân có bệnh lý gốc động mạch chủ là một phẫu thuật ngày càng được áp dụng rộng rãi với ưu điểm tránh được việc phải dùng thuốc chống đông lâu dài.

Chúng tôi báo cáo một loạt ca bệnh đã được phẫu thuật David tại Bệnh viện Tim Hà Nội với kết quả ban đầu rất khả quan, qua đó nêu ra một số bàn luận về chỉ định cũng như kĩ thuật của phẫu thuật David.

Từ khóa: bảo tồn van, phẫu thuật David, bệnh lý gốc động mạch chủ